Bannersachthamkhao
Nhấn Nút "Thích" dưới để ủng hộ ToanCapBa.Net bạn nhé.

Các Phương Pháp Chứng minh Bất Đẳng Thức Bằng Bất Thức Cô-Si 2012-2013 File Word

Đăng lúc: Thứ sáu - 12/10/2012 09:09 - Người đăng bài viết: Admin
Các Phương Pháp Chứng minh Bất Đẳng Thức Bằng Bất Thức Cô-Si 2012-2013 File Word

Các Phương Pháp Chứng minh Bất Đẳng Thức Bằng Bất Thức Cô-Si 2012-2013 File Word

Bất đẳng thức Cô Si tuy không khó nhưng việc chứng minh các bất đẳng thức bằng bất đẳng thức Cô-Si là một việc không phải là dể. Tài liệu các kĩ thuật sử dụng bất đẳng thức Cô-Si sẽ giải quyết được một phần nào việc chúng minh các bất đẳng thức đó. Các kĩ thuật sử dụng bất đẳng thức Cô Si gồm 5 kĩ thuật sau: Quy tắc song hành: hầu hết các BĐT đều có tính đối xứng do đó việc sử dụng các chứng minh một cách song hành, tuần tự sẽ giúp ta hình dung ra được kết quả nhanh chóng và định hướng cách giả nhanh hơn. Quy tắc dấu bằng: dấu bằng “ = ” trong BĐT là rất quan trọng. Nó giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh. Nó định hướng cho ta phương pháp giải, dựa vào điểm rơi của BĐT. Chính vì vậy mà khi dạy cho học sinh ta rèn luyện cho học sinh có thói quen tìm điều kiện xảy ra dấu bằng mặc dù trong các kì thi học sinh có thể không trình bày phần này. Ta thấy được ưu điểm của dấu bằng đặc biệt trong phương pháp điểm rơi và phương pháp tách nghịch đảo trong kỹ thuật sử dụng BĐT Cô Si. Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: không chỉ học sinh mà ngay cả một số giáo viên khi mới nghiên cứu và chứng minh BĐT cũng thương rất hay mắc sai lầm này. Áp dụng liên tiếp hoặc song hành các BĐT nhưng không chú ý đến điểm rơi của dấu bằng. Một nguyên tắc khi áp dụng song hành các BĐT là điểm rơi phải được đồng thời xảy ra, nghĩa là các dấu “ = ” phải được cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến. Quy tắc biên: Cơ sở của quy tắc biên này là các bài toán quy hoạch tuyến tính, các bài toán tối ưu, các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc, giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm nhiều biến trên một miền đóng. Ta biết rằng các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất thường xảy ra ở các vị trí biên và các đỉnh nằm trên biên. Quy tắc đối xứng: các BĐT thường có tính đối xứng vậy thì vai trò của các biến trong BĐT là như nhau do đó dấu “ = ” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau. Nếu bài toán có gắn hệ điều kiện đối xứng thì ta có thể chỉ ra dấu “ = ” xảy ra khi các biến bằng nhau và mang một giá trị cụ thể. Chiều của BĐT : “ ≥ ”, “ ≤ ” cũng sẽ giúp ta định hướng được cách chứng minh: đánh giá từ TBC sang TBN và ngược lại. Tài liệu được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Cao Cường và viết dưới dạng Word. Các bạn tải về theo hướng dẫn ở dưới.
Chú ý : Bạn kích vào chữ Download ở dưới, chờ 3 giây để quảng cáo và nhìn bên phải trang web và kích vào hình    để xem và download.  
                                                           Download
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 19 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

Ý kiến bạn đọc

Avata
- Đăng lúc: 12/10/2012 23:35
Các kĩ thuật để sử dụng này rất hay. Cảm ơn tác giả

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới